1/ Lấy dữ liệu Time Frame khác như Weekly, Monthly
TimeFrameSet (inWeekly);
RSIW = RSI(7);
TimeFrameRestore();
Khi đó RSIW là giá trị RSI trên Weekly Chart.
2/ Toán tử:
RSIW = RSI(7)==20; Khi đó: "==" là dấu = thông thường như trong excel;
RSIW = RSI(7)!=20; Khi đó: "!=" là dấu <> thông thường như trong excel (có nghĩa là khác với);
Toán tử so sánh:
< nhỏ hơn
> lớn hơn
<= nhỏ hơn hoặc bằng
>= lớn hơn hoặc bằng
== so sánh bằng
Toán tử logic
NOT không phải [điều kiện]
AND [điều kiện 1] và [điều kiện 2]
OR [điều kiện 1]
3/ Độ dốc lên/xuống indicator trong 1 khoảng thời gian:
SL1M = LINREGSLOPE(MA(C,200), 20)>0 là tính độ dốc lên của MA200 trong 20 bars.
4/ Khóa Đóng/Mở thay đổi loại mô tả đường giá:
TYOP = PARAMLIST("PRICE STYLE","CANDLE,O'NEIL,TOM,BAR",0);
SWITCH(TYOP)
{
CASE "CANDLE":
SETBARFILLCOLOR(IIF(C<REF(C,-1),COLORRED,COLORBRIGHTGREEN));
PLOT(C,"PRICE",IIF(C<REF(C,-1),COLORRED,COLORBRIGHTGREEN),STYLECANDLE,MASKPRICE);
BREAK;
CASE "O'NEIL":
PLOTOHLC(C,H,L,C,"",IIF(ROC(C,1)>0,8,IIF(ROC(C,1)<0,4,7)),STYLEBAR|STYLETHICK,NULL,NULL,0,1,4);
BREAK;
CASE "TOM":
PLOTOHLC(NULL,H,L,C,"",IIF(ROC(C,1)>0,8,IIF(ROC(C,1)<0,4,7)),STYLEBAR|STYLETHICK,NULL,NULL,0,1,4);
BREAK;
CASE "BAR":
PLOTOHLC(O,H,L,C,"",IIF(ROC(C,1)>0,8,IIF(ROC(C,1)<0,4,7)),STYLEBAR|STYLETHICK,NULL,NULL,0,1,4);
BREAK;
}
5/ Thay đổi vẽ đường MA trên khung thời gian khác nhau:
IF(INTERVAL()==INWEEKLY) PLOT(M010,"",38,STYLEDASHED);
IF(INTERVAL()==INWEEKLY) PLOT(M040,"",28,STYLELINE);
IF(INTERVAL()==INDAILY) PLOT(M050,"",38,STYLEDASHED);
IF(INTERVAL()==INDAILY) PLOT(M200,"",28,STYLELINE);
6/ Tính ATR:
ATR = MAX(H,REF(C,-1))-MIN(L,REF(C,-1)); // Calculate ATR
7/ LowestSince / HighestSince
Ví dụ: HighestSince(Cross(MACD(),0),C,1) cho ra kết quả Close cao nhất trong khoảng (period) tính từ thời điểm xảy ra Cross(MACD(),0) cho đến thời điểm hiện tại.
8/ Hàm Sum
Sum(C<MAC21H,5)<3: Cho ra kết quả là số lần giá đóng cửa nằm dưới MA21 nhỏ hơn 3 (tức là 2 trở xuống) trong chu kỳ 5 bar.